Hướng dẫn sử dụng phần mềm Abatoba.Shop

© CÔNG TY TNHH MODUN CORP

*********

 

 

 

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

PHẦN MỀM ABATOBA.SHOP

 

 

 

 

 

 

 

Hồ Chí Minh, 12/2021

 

DANH SÁCH CÁC CHỨC NĂNG TRONG ABATOBA.SHOP

1. Danh mục. 3

1.1. Quản lý khách hàng. 3

1.2. Kho hàng. 5

1.3. Quản lý vật tư. 6

1.3.1. Danh sách. 6

1.3.2. Nhập. 7

1.3.3. Xuất 10

1.3.4. Chốt sổ. 11

1.4. Quản lý nguyên liệu. 12

1.4.1. Loại 12

1.4.2. Danh sách. 14

1.4.3. Nhập. 15

1.4.4. Chốt sổ. 17

1.5. Quản lý địa chỉ/ chành. 18

1.6. Sản phẩm/ Dịch vụ. 19

1.6.1. Loại 19

1.6.2. Danh sách Sản phẩm.. 20

1.6.3. Danh sách Dịch vụ. 23

1.6.4. Quản lý giá bán Sản phẩm.. 23

1.6.5. Nhập hàng. 25

1.6.6. Chốt sổ. 26

1.7. Nhà cung cấp. 26

1.8. Nhân công/ Tài xế. 28

2. Bán hàng. 28

2.1. Tạo đơn đặt hàng. 28

2.2. Danh sách đơn đặt hàng. 29

2.3. Tạo phiếu xuất/ trả hàng. 30

2.4. Danh sách Phiếu xuất 30

2.5. Công nợ. 31

2.5.1. Nợ nhà cung cấp. 32

2.5.2. Khách hàng nợ. 33

2.6. Kế hoạch sản xuất 34

3. Chấm công. 34

3.1. Xem bảng chấm công. 34

4. Thu chi 35

4.1. Hạng mục thu, Hạng mục chi 35

4.2. Danh sách thu, Danh sách chi 37

5. Tiêu chí đánh giá khách hàng. 38

6. Thống kê. 38

6.1. Doanh thu theo kho. 38

6.2. Nhập xuất tồn SP. 38

6.3. Thống kê theo khách hàng. 38

6.4. Thống kê hóa đơn theo ngày. 38

6.5. Thống kê theo NVKD.. 38

6.6. Nhập xuất nguyên liệu. 38

6.7. Nhâp xuất vật tư. 38

6.8. Sổ quỹ. 38

7. Hệ thống. 38

7.1. Tài khoản. 38

7.2. Phân quyền. 38

7.3. Mẫu in. 38

7.4. Lịch sử nhắn. 38

                                                                                                                                          

 

 

 

1. Danh mục

1.1. Quản lý khách hàng

Mục này nhm quản lý các khách hàng đã đến mua hàng của doanh nghiệp.

Bấm vào phần Danh mục -> Quản lý khách hàng

- Thêm mới khách hàng:

Bấm vào biểu tượng  để thêm thông tin khách hàng. Sau khi điền đầy đủ thông tin, bấm “Hoàn thành” để lưu thông tin đã nhập.

- Chỉnh sửa thông tin khách hàng đã lưu:

Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa thông tin khách hàng. Sau khi chỉnh sửa, bấm “ Hoàn tất” để lưu thông tin đã chỉnh sửa.

1.2. Kho hàng

Mục này nhằm cho doanh nghiệp quản lý các kho lưu trữ, các kệ hàng thuộc các kho. Trong đó bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại cho doanh nghiệp dễ quản lý chuỗi kho của mình.

Bấm vào phần Danh mục -> Kho hàng -> Danh sách kho để quản lý kho hàng.

- Thêm kho lưu trữ: Bấm vào biểu tượng  để thêm và bấm “Hoàn tất” để lưu thông tin đã thêm.

- Chỉnh sửa thông tin kho lưu trữ: Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa thông tin và “Hoàn tất” để lưu thông tin đã chỉnh sửa.

Bấm vào phần Danh mục -> Kho hàng -> Danh sách kho để quản lý kệ hàng.

- Thêm kệ hàng: Bấm vào biểu tượng  để thêm và bấm “Hoàn tất” để lưu thông tin đã thêm.

- Chỉnh sửa kệ hàng: Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa thông tin và “Hoàn tất” để lưu thông tin đã chỉnh sửa.

1.3. Quản lý vật tư

Bao gồm các chức năng:

1.3.1. Danh sách

Dùng để nhập danh sách các vật tư của công ty, bao gồm mã, mã vạch, tên,… các thông tin liên quan đến vật tư đề sẽ được lưu trong đây nhằm quản lý số lượng vật tư xuất nhập nội bộ trong doanh nghiệp.

Bấm vào phần Danh mục -> Quản lý vật tư -> Danh sách.

- Thêm vật tư: Bấm vào biểu tượng  để thêm và bấm “Hoàn tất” để lưu thông tin đã thêm.

- Chỉnh sửa thông tin vật tư: Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa thông tin và “Hoàn tất” để lưu thông tin đã chỉnh sửa.

1.3.2. Nhập

Dùng để quản lý vật tư nhập vào bao gồm ngày nhập, kho nhập, nhân viên quản lý,… Chủ quản có thể quản lý vật tư nhập trong khoảng thời gian cần xem trên  phần mềm.

Bấm vào phần Danh mục -> Quản lý vật tư -> Nhập.

- Nhập vật tư: Bấm vào biểu tượng  để thêm. Sau đó điền thông tin vào các trường cần điền.

(***)Lưu ý: khi điền thông tin phải điền đầy đủ nhưng trường có dấu (*).

Sau khi điền thông tin, thực hiện các bước sau để chọn và hoàn tất các vật tư để nhập:

Bước 1: Điền số lượng và đơn giá vật tư

Bước 2: Tích vào ô trống để xác nhận vật tư đã chọn

Bước 3: Bấm vào nút  để chuyển qua danh sách vật tư cần nhập

Bước 4: Bấm “Hoàn tất” để lưu danh sách vật tư kho đã nhập

Bấm vào biểu tượng   để bỏ chọn những vật tư đã được thêm vào danh sách nhập.

Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa danh sách nhập khi cần thay đổi thông tin.

1.3.3. Xuất

Dùng để chủ quản quản lý vật tư xuất ra từ các chi nhánh.

Bấm vào phần Danh mục -> Quản lý vật tư -> Xuất.

- Xuất vật tư: Các thao tác xuất vật tư, chỉnh sửa thông tin giống như thao tác bên mục “ Nhập ”.

1.3.4. Chốt sổ

Dùng để quản lý xuất/ nhập vật tư của cả kì và không cho thay đổi số liệu sau khi chốt.

Bấm vào phần Danh mục -> Quản lý vật tư -> Chốt sổ.

- Chốt sổ: Bấm vào biểu tượng  để thực hiện thao tác chốt sổ. Sau khi chọn kho để chốt sổ, bấm “Hoàn tất” để lưu thông tin.

Bấm vào biểu tượng  để xóa các kho đã chốt sổ. Sau khi chọn kho để xóa, bấm “Có” để lưu lại.

 

1.4. Quản lý nguyên liệu

Bao gồm các chức năng

1.4.1. Loại

Dùng để quản lý các loại nguyên liệu dùng trong sản xuất bao gồm: Mã và tên nguyên liệu.

Bấm vào phần Danh mục -> Quản lý nguyên liệu -> Loại.

- Thêm loại nguyên liệu: Bấm vào biểu tượng  , sau dó điền tên và hệ thống sẽ tự động sinh ra mã cho loại nguyên liệu đó. Bấm “Hoàn tất” để xác nhận lưu thông tin.

 - Chỉnh sửa thông tin: Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa thông tin cho loại nguyên liệu. Sau khi chỉnh sửa bấm “Hoàn tất” để lưu thông tin vừa cập nhật.

 

1.4.2. Danh sách

Dùng để quản lý các nguyên vật liệu dùng trong sản xuất bao gồm:  Mã, tên, loại nguyên liệu.

Bấm vào phần Danh mục -> Quản lý nguyên liệu -> Danh sách.

- Thêm nguyên vật liệu: Bấm vào biểu tượng  , sau dó điền tên và hệ thống sẽ tự động sinh ra mã cho nguyên liệu đó. Bấm “Hoàn tất” để xác nhận lưu thông tin.

- Chỉnh sửa thông tin: Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa thông tin cho nguyên liệu. Sau khi chỉnh sửa bấm “Hoàn tất” để lưu thông tin vừa cập nhật.

1.4.3. Nhập

Dùng để nhập các nguyên vật liệu dùng trong sản xuất.

Bấm vào phần Danh mục -> Quản lý nguyên liệu -> Nhập.

- Nhập nguyên liệu: Bấm vào biểu tượng  để nhập các nguyên liệu dùng trong sản xuất. Thao tác nhập nguyên liệu giống với thao tác nhập vật tư ở mục 1.3.2. .

Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa danh sách nhập khi cần thay đổi thông tin.

1.4.4. Chốt sổ

Dùng để quản lý nguyên vật liệu của cả kì và không cho thay đổi số liệu sau khi chốt.

Bấm vào phần Danh mục -> Quản lý nguyên liệu -> Chốt sổ.

- Chốt sổ: Thao tác chốt sổ nguyên liệu giống như thao tác chốt sổ vật tư ở mục 1.3.4. .

 

1.5. Quản lý địa chỉ/ chành

Chức năng này dùng cho việc quản lý các địa chỉ giao hàng của khách hàng cho các doanh nghiệp dễ quản lý.

Bấm vào phần Danh mục -> Quản lý địa chỉ/ chành.

- Thêm địa chỉ: Bấm vào biểu tượng  để thêm địa chỉ khách hàng. Bấm “Hoản tất” để lưu thông tin.

- Chỉnh sửa địa chỉ: Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa địa chỉ khách hàng. Bấm “Hoản tất” để lưu thông tin.

 

1.6. Sản phẩm/ Dịch vụ

Bao gồm các chức năng:

1.6.1. Loại

Chức năng này cho phép doanh nghiệp nhập thông tin các loại sản phẩm mà doanh nghiệp đang có.

Bấm vào phần Danh mục -> Sản phẩm dịch vụ -> Loại.

- Thêm địa chỉ: Bấm vào biểu tượng  để thêm loại sản phẩm/ dịch vụ, hệ thống sẽ tự động sinh ra mã sản phẩm/ dịch vụ. Bấm “Hoản tất” để lưu thông tin.

- Chỉnh sửa địa chỉ: Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa loại sản phẩm/ dịch vụ, , hệ thống sẽ tự động sinh ra mã sản phẩm/ dịch vụ. Bấm “Hoản tất” để lưu thông tin.

1.6.2. Danh sách Sản phẩm

Dùng để quản lý các sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp qua mã vạch mà doanh nghiệp đã nhập vào dữ liệu bao gồm giá bán, nhà cung cấp và tình trạng.

Bấm vào phần Danh mục -> Sản phẩm dịch vụ -> Danh sách sản phẩm.

- Thêm sản phẩm: Bấm vào biểu tượng  để thêm mới sản phẩm. Sau khi điền đầy đủ thông tin vào các trường, bấm “Hoàn tất” để lưu thông tin sản phẩm.

- Chỉnh sửa thông sản phẩm: Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa thông tin sản phẩm. Sau khi điền đầy đủ thông tin vào các trường, bấm “Hoàn tất” để lưu thông tin sản phẩm.

 

- Cập nhật giá bán sản phẩm: Bấm vào biểu tượng  để cập nhật giá bán sản phẩm.

Bấm vào biểu tượng  để thêm mới giá bán hoặc biểu tượng  để chỉnh sửa giá bán. Sau khi cập nhật giá bán và chọn ngày áp dụng bấm “Hoàn tất để lưu thông tin.

 

 

1.6.3. Danh sách Dịch vụ

Dùng để quản lý các sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp qua mã vạch mà doanh nghiệp đã nhập vào dữ liệu bao gồm giá bán, nhà cung cấp và tình trạng.

Bấm vào phần Danh mục -> Sản phẩm dịch vụ -> Danh sách sản phẩm.

(***) Các thao tác thêm dịch vụ, chỉnh sửa, cập nhật thông tin, giá bán giống như phần sản phẩm ở mục 1.6.2. .

1.6.4. Quản lý giá bán Sản phẩm

Dùng để quản lý giá mua ( hoặc chi phí ban đầu) và giá bán của sản phẩm.

Bấm vào phần Danh mục -> Sản phẩm dịch vụ -> Quản lý giá bán sản phẩm.

 

- Thêm mới sản phầm: Bấm vào biểu tượng  để tìm kiếm sản phẩm và thêm mới giá bán. Sau khi điền đầy đủ thông tin bấm “Hoàn tất” để lưu.

- Cập nhật giá bán: Điền thông tin vào 2 trường Đơn giá bán và Giá mua. Sau đó sẽ xuất hiện biểu tượng  và bấm vào để lưu.

 

 

1.6.5. Nhập hàng

Các thao tác này để giúp doanh nghiệp quản lý ngày nhập hàng, giá nhập và nhà cung cấp để doanh nghiệp dễ quản lý, xem giá các sản phẩm nhập vào.

Bấm vào phần Danh mục -> Sản phẩm dịch vụ -> Nhập hàng.

(***) Các thao tác nhập hàng tương tự thao tác nhập vật tư ở mục 1.3.2. .

1.6.6. Chốt sổ

Giúp cho doanh nghiệp tổng hợp lại sản phẩm/ dịch vụ đã bán ra, tổng doanh thu xuất/ nhập hàng, tổng kết lãi/lỗ đều sẽ hiện ở mục này. sau khi chốt sổ sẽ không được thay đổi số liệu.

Bấm vào phần Danh mục -> Sản phẩm dịch vụ -> Chốt sổ.

(***) Các thao tác chốt sổ tương tự như ở phần chốt sổ quản lý vật tư, nguyên liệu.

1.7. Nhà cung cấp

Chức năng này nhằm lưu lại các thông tin về nhà cung cấp các sản phẩm để doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát đối tác của mình.

Bấm vào phần Danh mục -> Nhà cung cấp.

- Thêm mới nhà cung cấp: Bấm vào biểu tượng  để thêm mới nhà cung cấp. Sau khi điền đẩy đủ thông tin bấm “Hoàn tất” để lưu.

- Chỉnh sửa thông tin nhà cung cấp: Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa thông tin nhà cung cấp. Sau khi chỉnh sửa bấm “Hoàn tất” để lưu.

1.8. Nhân công/ Tài xế

Chức năng này giúp doanh nghiệp có thể  quản lý được số lượng nhân công và tài xế. Từ đó giúp tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp

Bấm vào phần Danh mục -> Nhân công/ Tài xế.

- Thêm mới nhân công/ tài xế: Bấm vào biểu tượng  để thêm mới nhân công/ tài xế. Sau khi điền đẩy đủ thông tin bấm “Hoàn tất” để lưu.

- Chỉnh sửa nhân công/ tài xế: Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa nhân công/ tài xế. Sau khi điền đẩy đủ thông tin bấm “Hoàn tất” để lưu.

2. Bán hàng

2.1. Tạo đơn đặt hàng

Khi doanh nghiệp nhận được yêu cầu bán hàng của khách, doanh nghiệp sẽ tạo đơn đặt hàng gửi nhà cung cấp ở đây.

Đơn đặt hàng áp dụng cho 2 trường hợp: hàng sản xuất và hàng không có sẵn trong kho.

Bấm vào phần Bán hàng -> Tạo đơn hàng.

(***) Các thao tác tạo đơn hàng tương tự phần nhập vật tư ở mục 1.3.2. .

 

2.2. Danh sách đơn đặt hàng

Khi cần xem lại những hàng hóa đã đặt vào mục “Danh sách đặt hàng” để xem lại hàng hóa, thời gian, giá nhập/ giá bán cho khách.

Bấm vào phần Bán hàng -> Danh sách đơn đặt hàng.

- Thêm đơn đặt hàng: Bấm vào biểu tượng  để thêm đơn đặt hàng. Sau khi thêm bấm “Hoàn tất” để lưu thông tin đơn đặt hàng.

- Chỉnh sửa đơn đặt hàng: Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa thông tin đơn đặt hàng. Sau khi chỉnh sửa bấm “Hoàn tất” để lưu thông tin đơn đặt hàng.

 

2.3. Tạo phiếu xuất/ trả hàng

Từ đơn đặt hàng, tạo phiếu xuất/ trả hàng cho khách. Mục này bao gm thông tin chiết khấu lần 1 và lần 2 (nếu có), sau đó in bill cho khách.

Bấm vào phần Bán hàng -> Tạo phiếu xuất/ trả hàng.

- Tạo phiếu xuất/ Trả hàng: Thao tác theo các bước sau

Bước 1: Chọn sản phẩm

Bước 2: Thay đổi giá ( nếu cần) và thêm chiết khấu ( nếu có)

Bước 3: Điền đầy đủ thông tin

Bước 4: Hoàn tất phiếu

Tại giao diện này, có thể tạo nhiều hóa đơn bán hàng cùng một lúc. Trong đó, lệnh  dùng để thanh toán hóa đơn và không trừ tồn kho, lệnh  là sau khi thanh toán sẽ được lưu lại và trừ tồn kho trên hệ thống.

Ngoài ra , giao diện bán hàng có chức năng chuyển kho và trả hàng. Khi khách có nhu cầu trả hàng thì bấm vào “Trả hàng” khi đó số lượng sản phẩm đó trong kho sẽ được cập nhật thêm.

Đối với sản phẩm khi chuyển giữa các kho, bấm “Chuyển hàng”, khi đó sẽ có sự cập nhật lại số lượng giữa các kho, và kho nhận sẽ phải xác nhận thì quy trình mới hoàn tất.

2.4. Danh sách Phiếu xuất

Khi cần xem lại những hàng hóa đã xuất vào mục “Danh sách phiếu xuất” để xem lại hàng hóa, thời gian, giá nhập/ giá bán cho khách.

Bấm vào phần Bán hàng -> Danh sách Phiếu xuất.

- Thêm phiếu xuất: Bấm vào biểu tượng  để thêm phiếu xuất hàng. Sau khi thêm bấm “Hoàn tất” để lưu thông tin đơn đặt hàng.

- Chỉnh sửa phiếu xuất: Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa thông tin phiếu xuất hàng. Sau khi chỉnh sửa bấm “Hoàn tất” để lưu.

 

2.5. Công nợ

 

2.5.1. Nợ nhà cung cấp

Giúp doanh nghiệp quản lý số tiền còn nợ lại nhà cung cấp nhằm quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Có hai cách để khách trả nợ: trả nợ từng phiếu , hoặc trả tổng nợ.

Bấm vào phần Bán hàng -> Công nợ -> Nợ nhà cung cấp.

- Thêm phiếu nợ: Bấm vào biểu tượng  để thêm phiếu. Sau khi điền đầy đủ bấm “Hoàn tất” để lưu thông tin và in phiếu nếu cần.

- Chỉnh sửa/ Thanh toán phiếu còn nợ: Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa thông tin hoặc tiếp tục thanh toán phiếu còn nợ. Bấm “Hoàn tất” để lưu thông tin.

2.5.2. Khách hàng nợ

Giúp doanh nghiệp quản lý số tiền khách hàng nợ lại nhằm quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Có hai cách để khách trả nợ: trả nợ từng phiếu , hoặc trả tổng nợ.

Bấm vào phần Bán hàng -> Công nợ -> Khách hàng nợ.

(***) Các thao tác thêm, chỉnh sửa/ thanh toán tương tự như mục “Nợ nhà cung cấp”

2.6. Kế hoạch sản xuất

Số liệu từ bên “ Đơn đặt hàng” sẽ được tự động đẩy qua đây để doanh nghiệp có thể dễ dàng quản lý số lượng tồn kho và số lượng cần sản xuất nhằm tối ưu hóa số lượng hàng hóa tồn kho.

Bấm vào phần Bán hàng -> Kế hoạch sản xuất.

 

3. Chấm công

3.1. Xem bảng chấm công

Chức năng này dùng để chấm công nhân viên. Giúp doanh nghiệp có thể dễ dàng quản lý nhân viên và tính lương cho nhân viên.

Bấm vào phần Chấm công -> Xem bảng chấm công.

- Chấm công: Tích vào 1 ô để chấm công 0.5 ngày và tích đủ 2 ô để chấm công 1 ngày.

4. Thu chi

4.1. Hạng mục thu, Hạng mục chi

Chức năng này dùng để nhập và quản lý các loại hình mà doanh nghiệp đã thu/ chi.

Bấm vào phần Thu/Chi -> Hạng mục thu/Hạng mục chi.

- Thêm hạng mục thu/chi: Bấm vào biểu tượng  để thêm hạng mục thu/chi. Sau khi thêm bấm “Hoàn tất” để lưu thông tin.

- Chỉnh sửa hạng mục thu/chi: Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa thông tin hạng mục thu/chi. Sau khi chỉnh sửa bấm “Hoàn tất” để lưu.

 

4.2. Danh sách thu, Danh sách chi

- Dùng để nhập chi tiết các hạng mục mà doanh nghiệp đã thu/chi, trong đó bao gồm ngày giờ thu/chi, nguyên nhân thu/ chi, người lập phiếu,…

- Ngoài ra khi thao tác xuất/ nhập hàng, trả nợ trong bán hàng, phần mềm sẽ tự động liên kết tạo phiếu thu/ chi tương ứng.

Bấm vào phần Thu/Chi -> DS thu/DS chi.

- Thêm DS thu/chi: Bấm vào biểu tượng  để thêm DS thu/chi. Sau khi thêm bấm “Hoàn tất” để lưu thông tin.

- Chỉnh sửa DS thu/chi: Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa thông tin DS thu/chi. Sau khi chỉnh sửa bấm “Hoàn tất” để lưu.

5. Tiêu chí đánh giá khách hàng

Chức năng này dùng để đánh giá khách hàng. Giúp doanh nghiệp có thể quản lý được khách hàng của mình và chăm sóc khách hàng tốt hơn.

Bấm vào phần Tiêu chí đánh giá khách hàng.

- Thêm mới đánh giá: Bấm vào biểu tượng  để thêm đánh giá. Sau khi thêm bấm “Hoàn tất” để lưu thông tin.

- Chỉnh sửa đánh giá: Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa thông tin. Sau khi chỉnh sửa bấm “Hoàn tất” để lưu.

6. Thống kê

6.1. Doanh thu theo kho

Chức năng này thể hiện cho ta thấy mỗi kho hàng có doanh thu và thực thu bao nhiêu, từ đó đưa ra biểu đồ so sánh để chúng ta nhận xét và cải thiện kho nào bán ít hơn.

Bấm vào phần Thống kê -> Thống kê theo kho.

6.2. Nhập xuất tồn SP

Chức năng này thể hiện cho doanh nghiệp thấy được số lượng nhập xuất tồn của các sản phẩm, từ đó đưa ra biểu đồ cho doanh nghiệp có thê nhận xét về sản phẩm, đưa ra phương pháp bán hàng tốt hơn.

* Đây là sự khác biệt của phần mềm quản lý bán hàng ModunSoft với những phần mềm khác, sử dụng phương pháp tính lãi lỗ FIFO (First In First Out). Phần mềm tự động tính giá vốn thông qua những lần xuất/ nhập hàng và cho ra kết quả lợi nhuận được chính xác nhất so với thực tế. Các phần mềm khác trên thị trường thì sẽ lấy giá nhập bình quân làm giá vốn hoặc phải thiết lập giá vốn thủ công cho từng mặt hàng rất bất tiện.

Bấm vào phần Thống kê -> Nhập xuất tồn SP.

 

6.3. Thống kê theo khách hàng

Chức năng này thể hiện cho doanh nghiệp thấy khả năng quay lại của khách hàng cũ, khả năng biết đến doanh nghiệp của khách hàng mới, từ đó đưa ra được phương pháp giữ khách cũ và tìm khách mới phù hợp cho doanh nghiệp

Bấm vào phần Thống kê -> Thống kê theo khách hàng.

6.4. Thống kê hóa đơn theo ngày

Dùng để tổng kết doanh thu cuối ngày của doanh nghiệp, từ đó đưa ra biểu đồ thể hiện ngày giờ cao điểm các mặt hàng bán chạy.

Bấm vào phần Thống kê -> Thống kê hóa đơn theo ngày.

 

6.5. Thống kê theo NVKD

Thống kê khách hàng do NVKD tìm về, thuận li trong việc tính lương và hoa hồng của nhân viên vào cuối tháng.

Bấm vào phần Thống kê -> Thống kê theo NVKD.

6.6. Nhập xuất nguyên liệu

Thể hiện ngày giờ nhập/ xuất nguyên liệu, từ đó đưa ra thống kê về giá trị nhập/ xuất. Tổng kết lãi lỗ trong chi phí nguyên liệu.

Bấm vào phần Thống kê -> Nhập/xuất nguyên liệu.

6.7. Nhâp xuất vật tư

Thể hiện ngày giờ nhập/ xuất vật tư, từ đó đưa ra thống kê về giá trị nhập/ xuất. Tổng kết lãi lỗ trong doanh thu vật tư.

Bấm vào phần Thống kê -> Nhập/xuất nguyên liệu.

6.8. Sổ quỹ

Tổng kết tất cả hạng mục thu chi, có thể hiện ngày giờ, người lập phiếu và số tiền thu chi. Sổ quỹ tổng hợp dòng tiền, thu/chi trong và ngoài doanh nghiệp.

Bấm vào phần Thống kê -> Sổ quỹ.

7. Hệ thống

7.1. Tài khoản

Dùng dể thiết lập các tài khoản được truy cập vào phần mềm quản lý bán hàng. Phân quyền nhân viên theo chi nhánh/ kho, hoặc xem được tổng.

Bấm vào phần Hệ thống -> Tài khoản.

- Thêm tài khoản: Bấm vào biểu tượng  để thêm tài khoản mới. Sau khi điền đầy đủ thông tin bấm “Hoàn tất” để lưu.

(***) Lưu ý: Mật khẩu phải >= 5 ký tự.

- Chỉnh sửa: Bấm vào biểu tượng  để chỉnh sửa thông tin hoặc mật khẩu. Sau khi điền đầy đủ thông tin bấm “Hoàn tất” để lưu.

- Kích hoạt: Bấm vào biểu tượng  để bật hoặc tắt khả năng đăng nhập của tài khoản.

7.2. Phân quyền

Dùng để chủ doanh nghiệp tự cài đặt các quyền truy cập của các tài khoản nhân viên, mục đích thuận tiện cho nhân viên thao tác, cũng như tranh gian lận trong quá trình quản lý phần mềm.

Bấm vào phần Hệ thống -> Tài khoản.

Thao tác phân quyền theo nhóm hoặc theo từng nhân viên:

Bước 1: Chọn nhóm hoặc nhân viên cần phân quyền

Bước 2: Tích chọn hoặc bỏ chọn chức năng

7.3. Mẫu in

Doanh nghiệp có thể tự thiết kế mẫu in thông qua phần mềm. Có rất nhiều hạng mục in được doanh nghiệp tự do thiết kế riêng.

Bấm vào phần Hệ thống -> Mẫu in.

7.4. Lịch sử nhắn

 Chức năng này dùng để kiểm tra lại các tin nhắn đã được gửi thông qua OA ID Zalo hoặc SMS Brand.

Bấm vào phần Hệ thống -> Lịch sử nhắn tin.